Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_bai_doc_qua_ngot_cuo.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Quả ngọt cuối mùa (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt
- PHÒ NG GD VÀ ĐÀ O TAỌ NGHI XUÂN TRƯỜ NG TIỂ U HOC̣ XUÂN HỒNG Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 2) GIÁO VIÊN THỰC HIÊṆ : NGUYỄN THỊ NGUYỆT Lớ p: 4 A Tháng 1 năm 2024
- Thứ 2 ngày 22 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA (TIẾT 2)
- Học thuộc bài thơ Trong vòm lá mới chồi non Bà ơi, thương mấy là thương Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa Vắng con xa cháu tóc sương da mồi Quả ngon dành tận cuối mùa Bà như quả ngọt chín rồi Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào. Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng. Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn Quả vàng nằm giữa cành xuân Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương.
- Giọng trong sáng, tha thiết Nhấn giọng ở những từ ngữ chỉ việc làm, nỗi mong nhớ và tình thương của bà, tấm lòng biết ơn và tình cảm yêu thương tha thiết của cháu với bà
- Trong vòm lá mới chồi non Bà ơi, thương mấy là thương Chùm cam bà giữ vẫn còn đung đưa Vắng con xa cháu tóc sương da mồi Quả ngon dành tận cuối mùa Bà như quả ngọt chín rồi Chờ con, phần cháu bà chưa trảy vào. Càng thêm tuổi tác càng tươi lòng vàng. Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông (Võ Thanh An) Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Võ Thanh An Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn Quả vàng nằm giữa cành xuân Mải mê góp mật, chuyên cần toả hương.
- 1. Tìm các từ có nghĩa giống với từ trông trong những câu thơ sau: Giêng, Hai rét cứa như dao, Nghe tiếng chào mào chống gậy ra trông Nom Đoài rồi lại ngắm Đông Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn.
- 2. Tìm thêm từ có nghĩa giống với từ trông và đặt một câu với từ vừa tìm được. Các từ có nghĩa giống với từ “trông”: nhìn, xem, nhìn, ngắm,... Đặt câu: • Em ngắm cánh diều đang chao liệng trên bầu trời. • Mẹ em đang xem ti vi.

