Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Tiếng ru (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Tiếng ru (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bai_giang_tieng_viet_4_ket_noi_tri_thuc_bai_doc_tieng_ru_tie.pptx
Nội dung tài liệu: Bài giảng Tiếng Việt 4 (Kết nối tri thức) - Bài (Đọc): Tiếng ru (Tiết 2) - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Nguyệt
- PHÒ NG GD VÀ ĐÀ O TAỌ NGHI XUÂN TRƯỜ NG TIỂ U HOC̣ XUÂN HỒNG Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU (TIẾT 2) GIÁO VIÊN THỰC HIÊṆ : NGUYỄN THỊ NGUYỆT Lớ p: 4 A Tháng 1 năm 2024
- Thứ 2 ngày 29 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU (TIẾT 2)
- Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc như: yêu hoa, yêu Thứ duy nhất từ kim loại là lam đồng (lưỡi gà). nước, yêu trời,
- Con ong làm mật, yêu hoa Núi cao bởi có đất bồi Con cá bơi, yêu nước; con chim ca, yêu trời Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu? Con người muốn sống, con ơi Muôn dòng sông đổ biển sâu Phải yêu đồng chí, yêu người anh em. Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn? Một ngôi sao, chẳng sáng đêm Tre già yêu lấy măng non Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng. Chắt chiu như mẹ yêu con tháng ngày Một người – đâu phải nhân gian? Mai sau con lớn hơn thầy Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi! Các con ôm cả hai tay đất tròn. (Tố Hữu)
- 1. Tìm tính từ có trong khổ thơ thứ ba. Núi cao bởi có đất bồi Núi chê đất thấp, núi ngồi ở đâu? Muôn dòng sông đổ biển sâu Biển chê sông nhỏ, biển đâu nước còn?
- Tính từ: Là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái Thiết kế: Hương Thảo – Zalo 0972115126
- 2. Đặt 2 – 3 câu với những tính từ vừa tìm được. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của từng câu. Ví dụ: - Bạn Huy/ rất cao. CN VN - Dòng sông này/ rất sâu. CN VN

